ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG
NHIỆM KỲ III (2016 – 2021)
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 174/QĐ-UBND  ngày 09 tháng 02 năm 2017)
 
CHƯƠNG I
 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang.
2. Tên tiếng nước ngoài: Tien Giang  Business Association.
3. Tên viết tắt: TBA.
4. Website: hhdntg.vn.
5. Email: hhdntg@gmail.com.
6. Biểu tượng:  (Hình tròn giữa có ngôi sao đỏ các tua tỏa ra chung quanh, hai bàn tay bắt nhau thể hiện sự hợp tác chặt chẽ, viền chung quanh có dòng chữ “Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang – hợp tác phát triển”)
Điều 2: Tôn chỉ, mục đích
1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp FDI), hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá thể, (gọi chung là doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội đều được công nhận là hội viên của Hiệp hội.
 2. Mục đích của Hiệp hội là hoạt động vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp và cộng đồng; vì lợi ích quốc gia và vì uy tín với quốc tế; tập hợp đoàn kết và hổ trợ các doanh nghiệp trao đổi kinh nghiệm quản lý kinh tế, kỹ thuật, mở rộng thị trường nhằm mở rộng hoạt động có hiệu quả của từng doanh nghiệp góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 3: Địa vị pháp lý, trụ sở
 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, độc lập về tài chính và có tài khoản riêng; hoạt động theo Điều lệ được Đại hội đại biểu thông qua và được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt.
 2. Trụ sở đặt tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Điều 4: Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
 1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi của tỉnh Tiền Giang, trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp.
2. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang chịu sự quản lý nhà nước Sở Công thương, Hiệp hội là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang, của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Điều 5: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Tự nguyện; tự quản;
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động;
4. Không vì mục đích lợi nhuận;
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
CHƯƠNG II
QUYỀN HẠN NHIỆM VỤ  
Điều 6: Quyền hạn
1. Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội viên trong các quan hệ kinh tế - xã hội với các tổ chức trong và ngoài nước theo qui định của Pháp luật; hoà giải các mâu thuẩn tranh chấp giữa các hội viên khi có yêu cầu (trường hợp hội viên và các doanh nghiệp chưa là hội viên của Hiệp hội thì báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết).
2. Là đầu mối làm cầu nối trong mối quan hệ giữa các hội viên với các cơ quan chính quyền, các cơ quan quản lý Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật quy định.
3. Đại diện cho các doanh nghiệp thành viên tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc hội nghị, hội thảo để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thành viên.
4. Đề cử hội viên của Hiệp hội tham gia ứng cử vào các tổ chức dân cử và đoàn thể xã hội theo qui định của pháp luật.
5. Đề cử hội viên đi tham quan, học tập và trao đổi kinh nghiệm, thương thảo đầu tư và tiếp nhận các dự án hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức quốc tế.
6. Được thành lập các tổ chức trực thuộc nhằm thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, phục vụ cho yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp và tạo nguồn thu cho Hiệp hội.
Điều 7: Nhiệm vụ
1. Tập hợp đông đảo các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh vào hệ thống tổ chức của Hiệp hội
2. Vận động Hội viên đẩy mạnh đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, phát triển hợp tác kinh tế, liên doanh liên kết với các cơ sở kinh tế trong và ngoài tỉnh theo luật pháp hiện hành.
3. Tổ chức các chương trình nghiên cứu, bồi dưỡng nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm, thông tin kinh tế, thông tin thị trường, tham gia triển lãm hội chợ và giới thiệu sản phẩm, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng phát triển kinh doanh.
4. Vận động Hội viên tham gia đóng góp ý kiến các văn bản pháp luật và triển khai thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan đến chủ trương, chính sách đối với doanh nghiệp.
5. Vận động Hội viên đoàn kết, giúp đỡ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chia sẽ kinh nghiệm để phát triển nghề nghiệp, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo uy tín trên thương trường, thực hiện tốt các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, cạnh tranh lành mạnh.
6. Động viên doanh nghiệp trong tỉnh tích cực hưởng ứng và tham gia các hoạt động xã hội, có trách nhiệm với cộng đồng.
7. Ra tờ Đặc san “Tiếng nói của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang”  theo quy định của pháp luật, Website nhằm không ngừng thông tin, quảng bá cho doanh nghiệp hội viên.
 8. Phối hợp với Viện nghiên cứu Khoa học Lãnh đạo và Quản trị Doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp TP.HCM và các cơ sở có chức năng khác để tổ chức các hoạt động như: hội thảo, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cho doanh nhân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
 9. Tổng hợp, xét báo cáo thành tích của doanh nhân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh giỏi đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ ngành Trung ương và Chính phủ khen thưởng.
 10. Thực hiện công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc các tổ chức khác ủy quyền.
CHƯƠNG III
HỘI VIÊN
Điều 8: Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
  Doanh nhân là Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ nhiệm, Chủ doanh nghiệp quy định tại khoản 1 điều 2 của Điều lệ này, hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện làm giấy đăng ký xin gia nhập, được Ban Thường trực Hiệp hội xem xét quyết định công nhận là hội viên của Hiệp hội.
Điều 9: Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành điều lệ của Hiệp hội, các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội.
 2. Tham gia họp, hội do Hiệp hội tổ chức.
3. Đóng hội phí đầy đủ.
4. Định kỳ hoặc khi cần báo cáo, cung cấp cho Hiệp hội những thông tin số liệu cần thiết phục vụ cho các hoạt động của Hiệp hội hoặc khi có thay đổi thông tin doanh nghiệp (tên doanh nghiệp, địa chỉ, người đứng đầu, vốn điều lệ,…).
5. Tuyên truyền và phát triển Hội viên.
Điều 10:  Hội viên có quyền
1. Đề nghị Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Pháp luật. Tham gia mọi hoạt động của Hiệp hội, đóng góp ý kiến, thảo luận các công việc của Hiệp hội, được tham dự hoặc cử người tham dự Đại hội, hội nghị, được đề cử, ứng cử và bầu cử vào Ban Chấp hành Hiệp hội.
2. Phát biểu ý kiến, đề đạt kiến nghị nguyện vọng lên cơ quan Đảng, Mặt trận và Chính quyền xem xét (thông qua Hiệp hội).
3. Được sự giúp đỡ của Hiệp hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quyền hạn và khả năng của Hiệp hội.
4. Tham gia các đoàn nghiên cứu, khảo sát thị trường trong và ngoài nước do Hiệp hội tổ chức.
Điều 11: Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hiệp hội
1. Thủ tục gia nhập Hiệp hội.
-  Giấy đăng ký xin làm thành viên Hiệp hội (theo mẫu do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định).
-  Được Ban Thường trực xem xét chấp thuận và quyết định công nhận là Hội viên.
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội.
- Hội viên tự nguyện rút khỏi Hiệp hội, gửi đơn cho Ban Thường trực Hiệp hội và phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến thời điểm xin ra khỏi Hiệp hội.
- Hội viên bị khai trừ khỏi Hiệp hội trong trường hợp vi phạm điều lệ nghiêm trọng, gây tổn hại đến uy tín, tài sản của Hiệp hội.
- Quyền và nghĩa vụ của Hội viên chấm dứt sau khi Ban Thường trực công nhận Hội viên ra khỏi Hiệp hội hoặc bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội.
Điều 12: Hội viên liên kết.
- Lãnh đạo cơ quan, các trường và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài liên doanh có đăng ký và hoạt động hợp pháp tại Tiền giang hoặc có văn phòng đại diện tại Tiền Giang, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ và tự nguyện làm giấy đăng ký xin gia nhập, được Ban Thường trực đồng ý ra Quyết định thì được công nhận là Hội viên liên kết. Hội viên liên kết được hưởng các quyền như Hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết các công việc của Hiệp hội.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI
Điều 13: Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội (Danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội)
1.  Đại hội.
2.  Ban Chấp hành.
3.  Ban Thường trực.
4.  Ban Kiểm tra.
5.  Tổ chức trực thuộc gồm: Văn phòng, các tiểu ban, các bộ phận chuyên giúp việc và các đơn vị trực thuộc được thành lập theo quyết định của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 14: Đại hội
  Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể các Hội viên hoặc Đại biểu Hội viên với số lượng Đại biểu tham gia do Ban Chấp hành quy định. Có 2 loại Đại hội: Đại hội theo nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.
  1. Đại hội theo nhiệm kỳ do Ban Chấp hành triệu tập 05 năm 01 lần có nhiệm vụ:
a) Thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động nhiệm kỳ tới của Hiệp hội.
b) Thông qua báo cáo tài chính và bản tổng kết tài sản của Hiệp hội.
c) Quyết định, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội.
d) Bầu ra Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
đ) Đại hội theo nhiệm kỳ được xem là hợp lệ khi có số Đại biểu có mặt ít nhất trên 1/2 số hội viên hoặc Đại biểu được triệu tập.
e) Việc biểu quyết thông qua các Nghị quyết của Đại hội phải được quá 1/2 số Đại biểu chính thức có mặt tán thành, biểu quyết bằng giơ tay.
  2. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số Hội viên chính thức đề nghị, để giải quyết những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành.
   Đại hội đại biểu bất thường được xem là hợp lệ khi có 1/2 số Đại biểu được triệu tập tham dự và Nghị quyết của Đại hội có giá trị khi được quá 1/2 tổng số Đại biểu có mặt tán thành.
Điều 16: Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu ra từ các thành viên chính thức của Hiệp hội, với số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành nhiệm kỳ cũ đề cử, Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 05 năm.
2. Việc bầu cử Ban Chấp hành được tiến hành theo thể thức trực tiếp, giơ tay. Số người trúng cử phải đạt trên 50% số Hội viên đồng ý. Nếu bầu lần thứ nhất không đạt đủ số ủy viên do Đại hội quyết định thì tiến hành bầu lần thứ hai cho đủ số hoặc Đại hội quyết định không bầu thêm nữa.
3. Ban Chấp hành bầu ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký để thay mặt Ban Chấp hành điều hành hoạt động của Hiệp hội.
4. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Đại hội.
b) Quyết định kế hoạch chương trình công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành.
c) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hiệp hội tại Hội nghị toàn thể hoặc Đại hội toàn thể.
d) Giải quyết các vấn đề mới phát sinh giữa các kỳ đại hội.
đ) Thông qua nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu trình Đại hội (kể cả Đại hội bất thuờng) và Hội nghị toàn thể hàng năm.
e) Quy định thông qua quy chế sử dụng tài chính của Hiệp hội, quy chế tổ chức và hoạt động Văn phòng, các tiểu ban , các đơn vị trưc thuộc của Hiệp hội.
g) Bầu, bãi, miễn các chức danh lãnh đạo Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
h) Quyết định triệu tập Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
5. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ qui định của pháp luật và Điều lệ hội.
b) Ban chấp hành họp thường kỳ 6 tháng 1 lần để sơ kết tình hình hoạt động của Hiệp hội trong 6 tháng vừa qua và đề ra kế hoạch cho 6 tháng tới.
 Cuối năm Ban Chấp hành tổ chức hội nghị mở rộng để tổng kết công tác trong năm và đề ra kế hoạch công tác cho năm tới trên cơ sở Nghị quyết của đại hội.
c) Cuộc họp Ban Chấp hành đảm bảo có ít nhất trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban chấp hành. Quyết định của Ban Chấp hành có giá trị theo đa số 2/3 số ủy viên có mặt, theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do cuộc họp Ban Chấp hành quyết định.
d) Căn cứ tình hình thực tế một số ủy viên Ban Chấp hành sẽ được phân công đảm trách các công tác của Hiệp hội. Trong các cuộc họp định kỳ, Ban Chấp hành cũng như các ủy viên sẽ kiểm điểm nhiệm vụ được phân công.
Điều 16: Ban Thường trực
1.  Ban Thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch .
   Ban Thường trực là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành, theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
2.  Ban Thường trực tháng họp 1 lần (khi cần có thể họp đột xuất) kiểm điểm công tác tháng qua và đề ra phương hướng nhiệm vụ tháng tới và chuẩn bị các vấn đề sẽ đưa ra hội nghị Ban Chấp hành.
- Tùy theo tình hình có thể họp chuyên đề, bất thường theo đề nghị của Chủ tịch hoặc của trên 1/2 tổng số thành viên Ban Thường trực.
- Quyết định kết nạp, kỷ luật (kể cả các Ủy viên Ban chấp hành), bãi miễn tư cách các Hội viên.
- Quyết định xét công nhận Hội viên liên kết hoặc Hội viên danh dự.
- Nghị quyết của Ban Thường trực có giá trị theo đa số biểu quyết.
Điều 17: Ban Kiểm tra
1.  Đại hội nhiệm kỳ bầu Ban Kiểm tra là 3 người, không là thành viên trong Ban Chấp hành; nhiêm kỳ Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2.   Ban Kiểm tra có nhiệm vụ: kiểm tra giám sát thực hiện điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành, Ban Thường trực, tình hình thu chi tài chính và các hoạt động của Hiệp hội.
3.  Ban Kiểm tra được mời tham dự trong các cuộc họp của Ban Chấp hành; tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên, các vấn đề có liên quan đến Hiệp hội.
4. Nguyên tắc hoạt động: theo quy chế của Ban Kiểm tra đề ra, tuân thủ quy định của pháp luật và điều lệ Hiệp hội.
Điều 18: Chủ tịch, Chủ tịch danh dự, các Phó chủ tịch
 1. Chủ tịch Hiệp hội là chủ tài khoản Hiệp hội, đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
    Chủ tịch danh dự là công dân Việt Nam, có uy tín, có nhiều công lao đóng góp cho Hiệp hội, được Ban Chấp hành Hiệp hội mời, suy tôn.
   2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch hội:
   a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công thương, trước Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành.
   b) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực.
   c) Thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản của Hiệp hội.
   d) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội.
   3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch hội do Ban Chấp hành quy định.
    Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo qui chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực phù hợp điều lệ và qui định của pháp luật.
Điều 19: Tổng Thư ký
1.        Tổng Thư ký do Chủ tịch Hiệp hội bổ nhiệm, làm việc chuyên trách, theo quy chế và sự phân công của Ban Thường trực Hiệp hội.
2.        Tổng Thư ký hoạt động theo cơ chế chuyên trách có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
   a) Tổ chức, điều hành hoạt động hàng ngày của Văn phòng.
 b) Giúp Ban Thường trực, Chủ tịch giải quyết công việc hàng ngày, chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chấp hành các cuộc Hội nghị, Hội thảo do Hiệp hội tổ chức, giúp Ban Thường trực, Chủ tịch điều phối hoạt động của các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc.
 c) Quản lý hồ sơ, tài liệu giao dịch.
 d) Xây dựng các quy chế hoạt động của văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.
 đ) Định kỳ báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm cho Ban Chấp hành, Ban Thường trực về hoạt động của Hiệp hội.
 e) Lập báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
 g) Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các Hội viên và các tổ chức thuộc Hiệp hội.
 h) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của văn phòng.
Điều 20: Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội
1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt. Nhân sự của văn phòng do Chủ tịch Hiệp hội phê duyệt.
2.  Các nhân viên của Văn phòng phải là người có chuyên môn giỏi, có trách nhiệm cao, tuyển dụng công khai và làm việc theo hợp đồng.
3.  Kinh phí hoạt động hàng năm của văn phòng do Phó Chủ tịch Thường trực dự trù thông qua Chủ tịch trình Ban Chấp hành phê duyệt.
4. Căn cứ vào tình hình thực tế của Hiệp hội, Chủ tịch Hiệp hội được quyền thành lập các chi hội hoặc Câu lạc bộ theo ngành nghề. Chi hội hoặc Câu lạc bộ hoạt động theo quy chế do chi hội, câu lạc bộ lập ra được Ban Thường trực Hiệp hội chấp thuận. Hiệp hội có thể thành lập một số tổ chức trực thuộc hoạt động dịch vụ tư vấn theo quy định của pháp luật để xây dựng và phát triển nguồn thu và hội phí của hội viên đảm bảo cho Hiệp hội tự trang trải về kinh phí hoạt động.Việc thành lập các tổ chức được thực hiện theo qui định của Pháp luật.
CHƯƠNG V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21: Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội
  Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG VI: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 23:  i chính, tài sản
1.     Tài chính của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Hội phí đóng góp của doanh nghiệp hội viên căn cứ theo vốn điều lệ giấy phép kinh doanh để đóng hội phí:
 + Vốn điều lệ dưới 05 tỷ đồng: 1.000.000 đồng/năm.
 + Vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.
 + Vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng trở lên: 5.000.000 đồng/năm.
- Các khoản tài trợ của cá nhân, của các tổ chức trong và ngoài nước được nhà nước cho phép sử dụng.
- Các khoản thu do hoạt động của Hiệp hội tạo ra
- Các nguồn thu do Nhà nước cấp để thực hiện các công việc được giao.
   b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo qui định của Ban Chấp hành phù hợp với qui định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo qui định của Ban Chấp hành.
  2. Tài sản của Hiệp hội:
  Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của hội. Tài sản Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo qui định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ.
Điều 23: Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
Việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy chế của Hiệp hội, nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Hiệp hội và phải được báo cáo công khai trong các cuộc họp tổng kết năm và đại hội theo nhiệm kỳ. Trong trường hợp giải thể, toàn bộ tài sản của Hiệp hội sẽ được kiểm kê, đánh giá lại và được xử lý theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VII
KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều 24: Khen thưởng
   Các hội viên, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội, các Ủy viên Ban Chấp hành và cán bộ văn phòng của Hiệp hội có thành tích xuất sắc được Ban Thường trực Hiệp hội xét khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng.
Điều 25: Kỷ luật
  Các hội viên, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội, các Ủy viên Ban Chấp hành và cán bộ văn phòng của Hiệp hội vi phạm điều lệ của Hiệp hội, không chấp hành các Nghị quyết của Đại hội và quyết định của Ban Chấp hành, gây ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín Hiệp hội, tùy mức độ vi phạm sẽ bị Ban Chấp hành ra quyết định kỷ luật từ: khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Hiệp hội.
CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26: Sửa đổi, b sung Điều lệ  
   Chỉ có Đại hội nhiệm kỳ của Hiệp hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 27:  Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung, nhiệm kỳ III (2016 - 2021) gồm có 8 Chương, 27 Điều đã được Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2016 tại Đại hội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định số 174 ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.       
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang, nhiệm kỳ III (2016 - 2021) có trách nhiệm hướng dẫn hội viên và tổ chức trực thuộc thực hiện Điều lệ này./.