Hướng dẫn xử lý vướng mắc C/0

Thứ hai - 25/02/2013 09:18
Ngày 08/02/2013, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số: 887/TCHQ-GSQL hướng dẫn Cục hải quan các tỉnh, thành phố về việc xử lý vướng mắc C/0 trong quá trình thực hiện các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam với các nước khác.
            * Về sự khác biệt nhỏ (theo quy định tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 về thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định ATIGA )
            Ngày 22/10/2012, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 5517/TCHQ-GSQL hướng dẫn cụ thể về 6 nội dung được xem là khác biệt nhỏ theo quy định tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 nói trên. Cụ thể:
            Tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/ TT-BCT quy định đối với việc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/0, cụ thể: “Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng hóa, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như lỗi in trong các khai báo trên C/0 và các thông tin trong các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/0, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế”.
            Các nước ASEAN đã thống nhất 6 nội dung được xác định là “khác biệt nhỏ” trên C/0 theo quy định tại Điều 16 nêu trên:
            Một là, Lỗi chính tả hoặc đánh máy;
            Hai là, Kích cỡ phần đánh dấu trong các ô nhỏ box 13 (đối với đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay), chấp nhận cả việc đánh dấu “x” thay vì “P”;
            Ba là, Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên C/0 và chữ ký mẫu;
            Bốn là, Đơn vị đo lường khác nhau giữa C/0 và các chứng từ khác (hóa đơn, bảng kê chi tiết hàng hóa…);
            Năm là, Sự khác biệt nhỏ giữa khổ giấy C/0 so với khổ A4;
            Sáu là, Sự khác biệt nhỏ về màu mực (đen hoặc xanh) của các nội dung khai báo trên C/0.
            Đề nghị Cục Hải quan địa phương áp dụng hướng dẫn này trong kiểm tra tính hợp lệ của C/0 mẫu D.
            * Về khai báo thông tin về người nhập khẩu:
            Cơ quan hải quan chấp nhận C/0 ghi tên ngân hàng tại ô số 2 và thông tin về người nhập khẩu/ người nhận hàng được ghi trên ô số 7 thay vì ghi ở ô số 2, do không đủ chỗ trống để khai báo, nếu các thông tin trên C/0 được thể hiện đầu đủ và không có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa.
            * Về xử lý đối với các C/0 bị cấp lỗi:
            Chấp nhận việc cấp thay thế, sửa chữa C/0 cấp lỗi trước đó theo một trong các hình thức như sữa lỗi trực tiếp trên C/0 trả lại người xuất khẩu để chuyển cho người nhập khẩu nộp lại cho cơ quan hải quan; Có văn bản, thư điện tử trao đổi qua cán bộ đầu mối xuất xứ trong các hiệp định FTAs; Cấp lại C/0 mới thay thế cho C/0 có lỗi đã bị từ chối.
            * Về C/0 mẫu AANZ điện tử mặt sau để trắng, đề nghị các đơn vị không chấp nhận những C/0 mẫu AANZ điện tử mặt sau để trắng.
            Đối với những lô hàng đã được thông quan và chấp nhận C/0, Tổng cục sẽ phối hợp với Bộ Công thướng thống nhất cách thức thực hiện.
            * Về chứng từ chứng minh hàng hóa được bảo đảm nguyên trạng trong trường hợp quá cảnh qua nước trung gian.
            Khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một nước không phải là thành viên (đối với C/O mẫu D, E, AANZ, AI) và qua lãnh thổ của một nước thành viên hoặc không thành viên (đối với C/O mẫu AK), một trong những chứng từ phải nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu là các chứng từ chứng minh các yêu cầu của quy định vận chuyển trực tiếp được đáp ứng.  Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể nộp một trong những chứng từ sau:
            1. Chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới dự giám sát của cơ quan hải quan nước đó và chưa được làm thủ tục để thông quan; hoặc
            2. Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng xuất nhập khẩu chứng minh hàng quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công việc cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt. Đối với giấy xác nhận phát hành bởi công ty con, chi nhánh hay đại lý của công ty vận tải, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng tại Việt Nam thì cần thêm giấy ủy quyền của chính hãng vận tải; hoặc
            3.Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển nguyên container, số container, số kẹp chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước thành viên xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam thì xem xét chấp nhận chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp là vận đơn và lệnh giao hàng của hãng tàu, trong đó thể hiện số container, số chì không thay đổi.
            Những nội dung hướng dẫn trên sẽ thay thế các hướng dẫn tại các công văn ban hành trước đây về yêu cầu chứng từ chứng minh trong trường hợp hàng hóa quá cảnh.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: hướng dẫn, xử lý

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 10
  • Hôm nay: 948
  • Tháng hiện tại: 13567
  • Tổng lượt truy cập: 5440685
DN thành viên
HTX Rạch Gầm
Cty CP Đầu tư & Xây dựng TG
Mobifone

Thủ tục tham gia

Ebook "Cẩm nang văn bản pháp luật dành cho doanh nghiệp"

 Tải về Ebook "Cẩm nang văn bản pháp luật dành cho doanh nghiệp"


Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật của Tiền Giang

Nhằm giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện hơn trong việc nắm bắt các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Doanh nghiệp. 
Trong cuốn sách điện tử này, chúng tôi đã tập hợp các văn bản pháp quy thuộc gần 50 bộ Luật, Luật có liên quan mật thiết đến hoạt động của doanh nghiệp và sắp xếp thành 41 thư mục chính để thuận tiện cho việc tra cứu tài liệu. Chúng tôi tin tưởng rằng đây sẽ là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho mỗi doanh nghiệp trong quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Toàn cảnh Hội nghị Xúc tiến Đầu tư tỉnh Tiền Giang năm 2018